BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 4.jpg 2.jpg Z5429741119873_c3adbb021f0ba56d6525d14c351a1855.jpg Z5429740231364_42366a1c0bb8a87d21ece699067beec2.jpg Z5429740197776_ab53d7620aab9481825915774acfbb95.jpg Z5429739907487_070205c9f3ff644f4c72fdb36fb7bad5.jpg Z5429739902571_3671ba881dfd7ab0c86455fa6780892d.jpg Z5429739894142_0ca66169fc00c0a193252fc2d9da453f.jpg Z5429739887747_a390741ece5696c516902b18c6044c17.jpg Z5429739514896_d42fcca7704afd4a5975fea7eb0ef394.jpg Z5429739508343_179b76bfe14c650c6dadc24c37d655c8.jpg ClipartKey_39026.png Thumbnail_Ca_chua.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg Screenshot_1309.png

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    THƯ VIỆN TRƯỜNG TH ĐỊNH SƠN GT SÁCH THÁNG 12

    Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

    tuan 20

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Ngân
    Ngày gửi: 08h:49' 15-01-2025
    Dung lượng: 99.9 KB
    Số lượt tải: 101
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 20
    Buối sáng

    Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025

    TIẾT 1: HĐTN
    SHDC: HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI
    I. Yêu cầu cần đạt
    - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
    yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
    xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
    - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân.
    - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái.
    - Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp.
    - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán
    sản phẩm để gây quỹ nhân ái.
    - Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ.
    - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể.
    II. Đồ dùng day học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
    III. Hoạt động dạy học
    - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức.
    - Sinh hoạt dưới cờ:
    + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong
    tuần.
    + Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
    + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Hội chợ xuân gây quỹ nhân ái”
    + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái.
    IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
    ............................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................
    TIẾT 2: ÂM NHẠC
    ( GV chuyên biệt dạy)
    -------------------------------------------------TIẾT 3: TOÁN
    BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2)
    I.Yêu cầu cần đạt
    - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
    HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và
    tỉ số của hai số đó.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.

    2
    - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
    dẫn của giáo viên.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy; Bộ đồ đùng dạy Toán 5; Màn hình chiếu
    - Học sinh: SGK; VBT Toán; Vở ô ly
    III. Hoạt động dạy học chủ yếu
    1. Khởi động, kết nối
    - HS hát múa theo nhạc
    - Kết nối giới thiệu bài
    2. Luyện tập
    Bài 1: Bài toán
    - Làm bài tập cá nhân vào vở.
    - Cá nhân làm bài, chia sẻ với bạn .
    - Chia sẻ: HS báo cáo kết quả.
    - Đánh giá kết quả bài làm của bạn.
    Chốt: Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ.
    Bài 2: Bài toán
    - Làm bài tập nhóm 2;
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
    - Đánh giá kết quả bài làm của học sinh.
    Chốt: Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ khi tổng bị ẩn
    Bài 3
    - HS Làm bài tập cá nhân vào vở; chia sẻ nhóm 4;
    - Cá nhân làm bài.
    - Đại diện nhóm 4 báo cáo kết quả.
    - Đánh giá kết quả bài làm của bạn.
    Chốt: Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ
    3. Vận dụng
    Bài 4: Bài toán.
    - HS thảo luận nhóm 4.
    - HS làm bài tập nhóm 4.
    Chốt: Bài toán hình học dựa trên dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ.
    - Đánh giá, tuyên dương, khen ngợi học sinh.
    IV. Điều chỉnh bổ sung ( Nếu có)
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………..………………..
    TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA

    I. Yêu cầu cần đạt
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn
    cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt
    gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh
    sản xuất lúa gạo.

    3
    - Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so
    sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt
    lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong
    việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người.
    II. Đồ dùng dạy học và học liệu
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học
    1. Khởi động
    - HS chia sẻ những hiểu biết về tác giả Trần Đăng Khoa.
    - Giới thiệu thêm về nhà thơ Trần Đăng Khoa.
    - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần
    Viết Bính.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết
    Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
    2. Khám phá.
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
    - Hs lắng nghe gv đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ
    giàu sức gợi tả, gợi cảm
    - HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của
    hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá
    trìmh sản xuất lúa gạo.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - HS chia đoạn: 5 khổ thơ.
    - Gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: phù sa, bão tháng Bảy, súng, quang trành, quết, tiền tuyến,…
    - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ.
    Hạt gạo làng ta
    Có vị phù sa
    Của sông Kinh Thầy /
    Có hương sen thơm
    Trong hồ nước đầy /
    Có lời mẹ hát
    Ngọt bùi đắng cay…//
    - HS đọc nối tiếp trong nhóm.
    - 1 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    2.2. Giải nghĩa từ.
    - HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
    GV hỗ trợ.
    - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
    hoạ (nếu có)
    2.3. Tìm hiểu bài.

    4
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng
    linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    - HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
    - GV nhận xét và chốt nội dung.
    2.4. Luyện đọc lại
    - HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
    những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất
    lúa gạo.
    - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
    - Mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
    - HS bình chọn bạn đọc hay.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm
    - HS viết vài câu cảm nhận của em về tình cảm của em với những người làm ra hạt
    thóc, hạt gạo.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tiết dạy, dặn dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
    ....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .
    Buổi chiều

    TIẾT 1: GDTC
    ( GV chuyên biệt dạy)
    ---------------------------------------------TIẾT 2: KHOA HỌC
    Bai 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (tiết 2)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác... qua
    quan sát tranh ảnh.
    - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ
    mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung quanh.
    - Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi
    khuẩn.
    - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm, tham gia trò
    chơi.
    - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vi
    khuẩn trong cuộc sống.
    - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Biết cách bảo quản thực phẩm
    để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.

    5
    II. Đồ dùng dạy học
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học
    1. Khởi động:
    -Hs kể tên những đồ vật nào ở nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn. Nêu
    kích thước vi khuẩn, thiết bị để quan sát vi khuẩn.
    - Hs nghe giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV dựa trên ý kiến của HS
    liên quan đến vi khuẩn để dẫn dắt vào nội dung bài học.
    2. Hoạt động khám phá:
    Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi khuẩn sống.
    - HS thảo luận quan sát từng hình đồ vật, từng nơi, hình phóng to vi khuẩn và nhận
    biết những nơi đó có chứa vi khuẩn và chia sẻ trong nhóm kết quả quan sát.
    - Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS nêu được
    một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực
    phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu
    hoá).
    - HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều nơi và có thể liệt kê lại những nơi đó từ hình
    ảnh đã quan sát.
    - Lắng nghe giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong
    SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể sống (GV liệt kê lại một số nơi như
    minh hoạ ở SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé, chúng có thể phát tán dễ
    dàng và gây nhiễm khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể nổi rằng vi khuẩn
    sống ở khắp mọi nơi.
    Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để liệt kê những nơi sống khác của vi khuẩn.
    Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức”
    -Quan sát xung quanh và kể những nơi vi khuẩn có thể sống.
    - HS lắng nghe luật chơi.
    - HS tham gia chơi.
    - GV tổng kết trò chơi.
    - GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và có thể bám vào
    các đồ vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. Các đồ vật đó trở thành vật
    trung gian di truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì vậy, vi khuẩn có thể
    sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta.
    3. Hoạt động luyện tập.
    - HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh thực hiện theo yêu cầu của GV.
    + Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13) người ta thường bọc bằng màng bọc
    thực phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc làm đó có lợi ích gì?
    - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung ý kiến
    - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).
    Dặn HS về nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo quản thực phẩm để hạn
    chế lây
    nhiễm vi khuẩn.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    HS nêu cách hạn chế lây nhiễm vi khuẩn trong cuộc sống hằng ngày.

    6
    HS thực hiện những việc các em vừa nên hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - Nhận xét sau tiết dạy.
    - Dặn dò về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    -----------------------------------------------------Tiết 3.
    LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
    Bài 14: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 (TIẾT 1)
    I. Yêu cầu cần đạt
    - kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn Hà Nội, Huế, Sài Gòn….trong
    Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
    - Kể lại được một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi hoạt động ở Pác Pó, Tân
    Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, chuyện về Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp.
    - Biết tự tìm tòi, khám phá ưu tầm một số tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm
    1945.
    - Biết kể lại được một số câu chuyện về Bác Hồ ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc
    Tuyên ngôc Độc lập, Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp..
    - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
    - Biết yêu quý tự hào về cách mạng tháng Tám năm 1945.
    - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
    - Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm
    1945.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học
    1. Khởi động:
    -HS quan sát hình 1 trong SGK và chia sẻ những hiểu biết về địa danh được giới
    thiệu trong hình cũng như hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời gian ở
    Pác Bó (Cao Bằng).
    - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá:
    Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám
    năm 1945.
    - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
    Đọc thông tin, em hãy cho biết vì sao Đảng và Bác Hồ quyết định phát động toàn
    dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền vào tháng 8 – 1945?
    Kể tên một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
    - Đại diện nhóm trả lời.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
    - Gv nhận xét, chốt đáp án

    7
    - HS quan sát Hình 2. Nhân dân Hà Nội chiếm Phủ Khâm sai (19-8-1945),đọc
    thông tin, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
    Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội.
    Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Sài Gòn.
    - Đại diện nhóm trả lời.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Hs thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã có
    tác dụng gì đối với cuộc Tổng khởi nghĩa trong cả nước?
    - 2 đại diện nhóm trả lời.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV chốt kiến thức: Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội Huế Sài Gòn đã có
    tác dụng cổ vũ nhân dân các địa phương khác đứng lên giành chính quyền và chỉ
    trong vòng nửa tháng các địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền về
    tay nhân dân.
    HS làm việc cá nhân Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kể lại câu chuyện theo
    gợi ý:
    + Cách mạng tháng Tám diễn ra vào thời gian nào?
    + Sự kiện nào khiến em ấn tượng? Vì sao?
    - GV mời một số em lên kể trước lớp
    - GV nhận xét, đưa thêm 1 số hình ảnh của cuộc Cách mạng Tháng Tám.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    HS thi vẽ tranh ngày tổng khởi nghĩa giành chính quyền Cách mạng Tháng Tám
    trong cả nước.
    - Đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm, bình chọn nhóm làm tốt nhất.
    - Gv Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .....................................................................................................................................
    .
    .....................................................................................................................................
    .

    Buối sáng

    Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025

    TIẾT 1: TOÁN
    BÀI 39: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1)
    I. Yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Vận
    dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
    số đó.
    - Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các
    đơn vị đo đã được học.

    8
    - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
    dẫn của giáo viên.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. Các hoạt động dạy học:
    1. Khởi động:
    - HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để khởi động bài học.
    - Kết nối giới thiệu bài
    2. Trải nghiệm – Khám phá
    HS đọc thông tin trong SGK " Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" trả
    lời một số câu hỏi tìm hiểu bài toán.
    - HS làm cá nhân vào vở quan sát sơ đồ và thực hiện tìm lời giải cho bài toán.
    - Nghe GV chốt cách giải dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    - HS nhắc lại cách giải
    2. Luyện tập
    Bài 1. Điền số:
    - Thực hiện cá nhân vào vở toán.
    - Chia sẻ: Đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bài làm của mình . Mời các nhóm khác nhận
    xét, bổ sung.
    - Đánh giá và nhắc kiến thức cần nhớ.
    Chốt: Cách tìm số bé, số lớn khi biết hiệu và tỉ số.
    3. Vận dụng trải nghiệm
    - HS vận dụng làm bài tập 2 trong SGK.
    - Đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bài làm của mình. Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    - GV chốt dạng.
    - HS nhắc lại cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Nhận
    xét tiết học, dặn HS về nhà chia sẻ bài cùng người thân.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    TIẾT 2: TIẾNG ANH
    ( GV chuyên biệt dạy)
    ---------------------------------------------------TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
    LTVC: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
    I. Yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép
    bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà
    chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
    - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.

    9
    II. Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học
    1. Khởi động
    - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu ghép.
    - GV nhận xét, giới thiệu vào bài.
    2. Khám phá
    Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế
    câu
    - HS đọc yêu cầu và nội dung.
    - Cả lớp làm việc nhóm 2.
    - Mời các nhóm trình bày.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về cách nối các vế câu trong câu ghép?
    - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
    Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này
    có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.
    - HS đọc yêu cầu bài tập.
    - GV giải thích từ con da: là một loại cua giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp
    bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm
    nên rất hiếm.
    - HS làm việc nhóm 4. HS ghi câu trả lời vào phiếu bài tập:
    - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu.
    - Đại diện các nhóm chia sẻ.
    - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về cách nối các vế câu trong câu ghép?
    - 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK.
    3. Luyện tập
    Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép.
    - HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 3.
    - HS thảo luận nhóm, và ghi kết quả vào phiếu bài tập.
    - Mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
    - Các nhóm nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép
    gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp.
    - 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài.
    - HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép
    gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp.
    + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn vào vở.
    - 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của mình.
    - GV và HS nhận xét, góp ý.
    4. Vận dụng trải nghiệm
    - HS vận dụng bằng hình thức tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.

    10
    + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép.
    + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
    + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào
    tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
    - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
    .....................................................................................................................................
    .
    .....................................................................................................................................
    -----------------------------------------------.
    TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
    VIẾT: QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
    I. Yêu cầu cần đạt
    - Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở
    trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
    - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
    - Nâng cao kĩ năng quan sát, chuẩn bị làm bài văn tả người.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học
    1. Khởi động
    - HS hát và vận động theo bài hát “Ba ngọn nến lung linh”, sáng tác Ngọc Lễ để
    khởi động bài học.
    + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá
    1. Chuẩn bị: Chọn người để quan sát theo yêu cầu.
    - HS đọc yêu cầu. GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ.
    - HS chia sẻ với cả lớp đối tượng quan sát, phương pháp quan sát.
    - HS làm việc cá nhân xác định cách quan sát: quan sát trực tiếp hoặc quan sát qua
    tranh ảnh, video,...
    - GV nhận xét.
    2. Quan sát và ghi chép kết quả.
    - GV hướng dẫn quá trình quan sát để đạt được kết quả: Khi quan sát (hoặc nhớ lại
    những đặc điểm của người được chọn quan sát và miêu tả), cần lựa chọn một số
    chi tiết tiêu biểu (về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,...) thể hiện nét
    riêng, giúp phân biệt người được tả với những người khác.
    - HS làm việc cá nhân hoàn thành bảng trong VBT.
    - HS quan sát, ghi chép vào bảng, một số em trình bày trước lớp.

    11
    - HS lắng nghe, nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương và chốt.
    3. Luyện tập
    3. 1 Trao đổi về kết quả quan sát
    - HS trao đổi kết quả quan sát.
    + Người được quan sát là ai?
    + Người đó có những đặc điểm gì nổi bật.
    - HS chia sẻ.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV kết luận.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Hs tham gia trò chơi “Bắn tên”
    - HS chia sẻ sở thích của các thành viên trong gia đình thông qua trò chơi Bắn tên.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    .....................................................................................................................................
    .
    ..............................................................................................................................
    --------------------------------------------Buối chiều
    Tiết 1.
    LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
    Bài 14: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 (TIẾT 2)
    I. Yêu cầu cần đạt
    - Kể lại được một số câu chuyện về Thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền giải
    phóng quân, chuyện về Kim Đồng, về Hồ Chí Minh khi viết và đọc Tuyên ngôn
    Độc lập,.
    - Biết tự tìm tòi, khám phá ưu tầm một số tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm
    1945.
    - Biết kể lại được một số câu chuyện về thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền giải
    phóng quân, về Kim Đồng, về Bác Hồ khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, …
    - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
    - Biết yêu quý tự hào về Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
    - Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm
    1945.
    - GD QP&AN: Biết ơn, tự hào về những tấm gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ
    Quân đội nhân dân Việt Nam.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học
    1. Khởi động

    12
    - HS nghe một đoạn trong bài hát “ Mười chín tháng Tám” của nhạc sĩ Xuân Oanh
    và trả lời câu hỏi:
    + Em có biết bài hát này nói về sự kiện nào của dân tộc? Em hãy nêu sự hiểu biết
    của mình về sự kiện đó?
    - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá
    Hoạt động 2: Kể lại được một số câu chuyện về việc thành lập đội Việt Nam
    Tuyên truyền giải phóng quân, chuyện về Kim Đồng, về Hồ Chí Minh khi viết và
    đọc Tuyên ngôn Độc lập.
    1. Câu chuyện: Thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
    - HS đọc thầm chuyện Thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân,
    thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
    - Đại diện nhóm trả lời.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    2. Câu chuyện: Người đội viên mưu trí dũng cảm.
    - HS tham gia chơi trò chơi Đoán tên nhân vật
    - GV tổng kết trò chơi, nhận xét chung và tuyên dương các nhóm.
    3. Câu chuyện: Bác Hồ với bản tuyên ngôn độc lập.
    HS đọc thầm chuyện Bác Hồ với bản tuyên ngôn độc lập, thảo luận nhóm đôi và
    trả lời câu hỏi.
    - Đại diện nhóm trả lời.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Luyện tập
    HS đọc yêu cầu và làm việc nhóm đôi vào phiếu bài tập.
    - Đại diện nhóm trả lời.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Gv kết luận.
    - HS đọc thông tin, suy nghĩ và trình bày: Hãy cho biết đội thiếu niên tiền phong
    Hồ Chí Minh được thành lập ngày nào?
    - HS trả lời.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Gv kết luận.
    4. Vận dụng trải nghiệm
    - HS thi trình bày hiểu biết về ngày 22 -12.
    - Đại diện các trình bày, bình chọn nhóm trình bày tốt nhất.
    - GD QP&AN:
    - HS nêu những việc làm thể hiện lòng biết ơn của mình đối với những tấm gương
    dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam.
    - NX, chốt những ý trả lời hay.
    - Cho HS nghe một số đoạn bài hát thể hiện lòng biết ơn, tự hào về những tấm
    gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam như bài Màu
    hoa đỏ, vết chân tròn trên cát,...

    13
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
    ..............................................................................................................................
    ..............................................................................................................................
    Tiết 2.
    KHOA HỌC
    Bài 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( tiết 1)
    I. Yêu cầu cần đạt
    - Trình bày được một đến hai ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến
    thực phẩm.
    - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
    - Đề xuất cách sử thực hiện muối rau, củ, quả. Những đối tượng cần hạn chế ăn
    những món ăn được muối. Nêu được hiểu biết về vi khuẩn lactic và các bước muối
    rau, củ, quả vào thực tế.
    - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm.
    - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về
    vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm.
    - Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,..
    II. Đồ dùng dạy học
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III.Hoạt động dạy học
    1. Khởi động
    - HS thực hiện chơi trò chơi
    - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và tham gia trò chơi: lần lượt nếm thử các
    loại rau củ muối
    + 2 – 3 HS chia sẻ về rau củ, quả, muối chua: có vị chua dịu, giòn,thơm.
    + HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân. Ví dụ: Do được muối nên có vị chua như
    vậy,...
    - HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi:
    + Sữa chua có vị ngọt, chua, thơm,..
    - GV giới thiệu về vi khuẩn lactic để vào bài, ghi bảng
    2. Hoạt động khám phá
    1. Sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến rau, củ, quả
    Hoạt động khám phá 1
    - HS đọc nội dung thông tin ở SGK và thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
    - Các nhóm nhận xét.
    - GV xác nhận ý kiến đúng, tuyên dương.
    - HS thảo luận nhóm 4, ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm, xây dựng sơ đồ về vi
    khuẩn lactic.
    - GV kết luận: Vi khuẩn lactic là loại vi khuẩn có ích, đã được con người sử dụng
    từ lâu đời trong chế biến thực phẩm để hỗ trợ tiêu hoá và tăng khả năng miễn dịch
    cho cơ thể.
    Hoạt động khám phá 2
    HS quan sát hình 2 đọc thông tin nêu cách muối chua quả sung

    14
    - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
    + Vì sao cần sử dụng nước ấm để muối quả sung?
    + Sau khi muối từ 3 đến 4 ngày, quả sung có những thay đổi gì về màu sắc, mùi
    vị?
    + Vi khuẩn lactic có vai trò gì trong chế biến rau củ quả?
    - GV kết luận và mở rộng: Vi khuẩn lactic chuyển hoá đường trong rau, củ, quả
    thành axit lactic khiến cho rau củ có vị chua dịu, màu vàng đặc trưng, thơm và
    ngon miệng. Đây là món ăn mà nhiều người yêu thích
    3. Hoạt động luyện tập
    – GV hỏi HS: Ngoài quả sung, chúng ta có thể dùng những loại rau, củ, quả
    nào khác để muối chua?
    + Vì sao cần cho muối và đường vào nước muối rau, củ, quả?
    + Mùa đông nhiệt độ môi trường thấp, em nên làm gì để muối chua rau, củ, quả
    thành công?
    - Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
    - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS.
    - GV nhận xét chung tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm
    - HS thực hiện thảo luận nhóm, nhóm trưởng điều khiển nhóm.
    - Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận:
    - GV nhận xét, tuyêt dương.
    - Nhận xét sau tiết dạy.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
    ..........................................................................................................................................
    Tiết 3:
    TIN HỌC
    ( GV chuyên biệt dạy)
    ****************************************************************
    Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025
    Buối sáng
    Tiết 1.
    TOÁN
    BÀI 39: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2)
    I. Yêu cầu cần đạt
    - HS giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. HS vận dụng
    được việc tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó để giải quyết một số tình
    huống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
    dẫn của giáo viên.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy; Trò chơi khởi động; Màn hình chiếu
    - Học sinh: SGK; VBT Toán
    III. Hoạt động dạy học chủ yếu
    1. Khởi động, kết nối

    15
    HS chơi trò chơi : “ Truyền điện” để khởi động tiết học.
    - Kết nối giới thiệu bài.
    2. Luyện tập
    Bài 1: Bài toán
    - HS tìm hiểu bài toán.
    - Làm bài tập cá nhân vào vở sau đó chia sẻ nhóm 2.
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
    - Đánh giá kết quả bài làm của bạn.
    - GV chốt kết quả và dạng Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số.
    Bài 1: Bài toán
    - HS tìm hiểu bài toán.
    - Làm bài tập cá nhân vào vở sau đó chia sẻ nhóm 2.
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
    - Đánh giá kết quả bài làm của bạn.
    - GV chốt kết quả và dạng Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số.
    Bài 3: Bài toán
    - HS tìm hiểu bài toán.
    - Làm bài tập cá nhân vào vở sau đó chia sẻ nhóm 2.
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
    - Đánh giá kết quả bài làm của bạn.
    - GV chốt kết quả và dạng bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số.
    3. Vận dụng
    - HS vận dụng làm bài tập 4.
    - HS tóm tắt bài toán qua sơ đồ.
    - HS giải vào vở.
    - GV chấm vở nêu nhận xét.
    - Đánh giá, tuyên dương, khen ngợi học sinh.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    Tiết 2:

    TIẾNG ANH
    ( GV chuyên biệt dạy)
    -----------------------------------------------------------Tiết 3:
    GDTC
    ( GV chuyên biệt dạy)
    -----------------------------------------------------------Tiết 4.
    TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: HỘP QUÀ MÀU THIÊN THANH ( tiết 1)
    I. Yêu cầu cần đạt
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Hộp quà màu thiên thanh.
    Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
    - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, hành
    động, điệu bộ, lòi nói, suy nghĩ, ... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện:

    16
    Tình cảm thầy trò là tình cảm đẹp đẽ, vô cùng đáng quý. Mỗi người cần biết trân
    trọng, giữ gìn, vun đắp để tình cảm đó mỗi ngày càng đẹp hơn.
    II. Đồ dùng dạy học và học liệu
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy...
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML