BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 4.jpg 2.jpg Z5429741119873_c3adbb021f0ba56d6525d14c351a1855.jpg Z5429740231364_42366a1c0bb8a87d21ece699067beec2.jpg Z5429740197776_ab53d7620aab9481825915774acfbb95.jpg Z5429739907487_070205c9f3ff644f4c72fdb36fb7bad5.jpg Z5429739902571_3671ba881dfd7ab0c86455fa6780892d.jpg Z5429739894142_0ca66169fc00c0a193252fc2d9da453f.jpg Z5429739887747_a390741ece5696c516902b18c6044c17.jpg Z5429739514896_d42fcca7704afd4a5975fea7eb0ef394.jpg Z5429739508343_179b76bfe14c650c6dadc24c37d655c8.jpg ClipartKey_39026.png Thumbnail_Ca_chua.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg Screenshot_1309.png

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    THƯ VIỆN TRƯỜNG TH ĐỊNH SƠN GT SÁCH THÁNG 12

    Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

    1001 bài toán tư duy dành cho học sinh Tiểu học 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Đức Tấn
    Người gửi: Phạm Thị Mai Duyên
    Ngày gửi: 08h:28' 12-06-2024
    Dung lượng: 23.3 MB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    Lời nói đầu
    Sự thật về toán tư duy mà ba mẹ nên biết!
    Toán là một môn học vô cùng quan trọng giúp bé hình thành
    trí thông minh, rèn luyện được khả năng tư duy logic, độc lập
    để giải quyết các vấn đề. Tuy nhiên, không phải đứa trẻ nào
    cũng có khả năng học tốt môn toán ngay từ đầu. Chính vì vậy,
    toán tư duy ra đời nhằm giúp trẻ áp dụng tư duy vào việc xử lý
    các phép tính, hiểu được bản chất của tư duy toán thay vì chỉ
    sử dụng các công thức khuôn mẫu máy móc.
    Nhằm giúp các em tiếp cận gần hơn với Toán tư duy, đội ngũ
    GV Học247Kids biên soạn bộ Ebook 1001 Bài toán tư duy dành
    cho học sinh tiểu học với chủ biên là thầy Nguyễn Đức Tấn tác
    giả của hơn 30 đầu sách toán tham khảo. Đi kèm bộ Ebook là
    khoá luyện tập miễn phí 1001 Bài Toán Tư Duy Lớp 1-5 trên
    App HOC247 Kids để các em có thể làm bài online.

    Liên hệ: Hotline: 0383.722.247 Zalo: 0396.088.994
    0789.158.535

    Facebook: @ebook247kids

    Để được Thầy/Cô hỗ trợ kích hoạt MIỄN PHÍ trên App HOC247 Kids.

    2

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    Mục lục
    Chủ đề 1: Số, chữ số và phép toán…………………….6
    Số và chữ số
    Phép cộng
    Điền phép toán, số
    Bài toán que diêm
    Chủ đề 2: Hình học – Biểu đồ …………………………….20
    Hình học
    Đếm hình
    Bài toán về biểu đồ
    Biểu đồ Venn
    Bài toán lập bảng
    III. Chủ đề 3: So sánh – Đo lường – Đồng hồ ……36
    So sánh và thay thế
    Bài toán đo lường
    Đồng hồ
    Bài toán trồng cây
    Bài toán xếp hàng

    3

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    Mục lục
    IV. Chủ đề 4: Bài toán quy luật và logic…………58
    Quy luật tăng giảm
    Quy luật hình dạng, màu sắc
    Bài toán hình vẽ có quy luật
    V. Chủ đề 5: Số và phép cộng trong phạm
    vi 10…………………………………………………………………. …………. 72
    Các số trong phạm vi 10
    Phép cộng, trừ trong phạm vi 10
    Bài toán tư duy
    VI. Chủ đề 6: Hình học …………………………………………… 84
    Vị trí và khối hình
    Các hình cơ bản
    Đếm hình
    VII. Chủ đề 7: Số và phép cộng trừ trong phạm
    vi 20 ……………………………………………………………………………. 95
    Số và cộng trừ trong phạm vi 20
    Đồng hồ
    Bài toán tư duy

    4

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    Mục lục
    VIII. Chủ đề 8: Số và phép cộng trừ trong phạm
    vi 100 …………………………………………………………………………..107
    Chục, số tròn chục và cộng trừ số tròn chục
    Chục, đơn vị đến 40 và các phép so sánh
    Các số đến 100 và cộng trừ không nhớ
    Lịch và các ngày trong tuần
    Độ dài và đơn vị đo

    5

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    CHỦ ĐỀ 1
    SỐ, CHỮ SỐ VÀ PHÉP TOÁN
    Kiến thức cần nhớ
    Số và chữ số
    - Có 10 số có một chữ số: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9.
    - Có 5 số lẻ có một chữ số: 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9.
    - Có 5 số chẵn có một chữ số: 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8.
    - Số lớn nhất có 1 chữ số là 9.
    - Số nhỏ nhất có một chữ số là 0.
    - Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8.
    - Số lẻ nhất có 1 chữ số là 1.
    - Số nhỏ nhất có 2 chữ số là 10.
    - Số lớn nhất có 2 chữ số là 99.
    - Các số tròn chục có 2 chữ số là: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90.
    - Các số có 2 chữ số giống nhau là: 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99.
    - 1 chục = 10 đơn vị
    - 10 chục = 100
    - Trong số có 2 chữ số:
    + Chữ số bên trái chỉ số chục.
    + Chữ số bên phải chỉ số đơn vị.
    - Các số có hai chữ số là: 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18;…..99.

    5

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    * Lưu ý:
    + Số 5 và viết là “NĂM”, số 50: “ Năm mươi”.
    + Số 15 đọc và viết là “Mười lăm” mà không phải là “mười năm”.
    + Cứ khi số 5 ở hàng đơn vị thì đều đọc “LĂM” (25, 55, 555,..v,v)
    trừ các trường hợp: 105, 205, ... thì đọc “linh năm” hoặc “lẻ năm”.
    Ví dụ 1: Hãy chọn đáp án đúng!

    Đáp án: Số 6 ở hàng chục.
    Ví dụ 2: Tạo các số có 2 chữ số khác nhau từ số:
    3, 7, 8, 0
    Bài giải
    Ta có:

    Vì đây là số có hai chữ số nên 0 không thể đứng đầu.
    Do đó:

    7

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    - Số liền trước, số liền sau:

    -

    Số liền trước của 3 là 2.

    -

    Số liền sau của 3 là 4.

    -

    Số liền trước của một số là số kém số đó 1 đơn vị.

    -

    Số liền sau của một số là số kém số đó 1 đơn vị.
    Phép toán
    a. Phép cộng, trừ

    - Cộng, trừ trong phạm vi 10.
    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    quả táo

    quả táo

    quả táo

    8

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    - Cộng, trừ số tròn chục:
    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    - Cộng, trừ trong phạm vi 100 không nhớ:
    Ví dụ: Điền số còn thiếu vào ô trống:

    Bài giải

    9

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    b. Điền dấu, số
    Ví dụ 1: Điền phép toán phù hợp với hình ảnh sau:

    Bài giải

    Ví dụ 2: Điền phép toán phù hợp với hình ảnh sau:

    Bài giải

    Ví dụ 3: Điền dấu phù hợp với hình ảnh sau:

    Bài giải

    10

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Ví dụ 4: Điền số thích hợp vào ô trống:

    Bài giải

    Bài toán que diêm
    Ví dụ 1: Đổi chỗ 1 que diêm thì được số nào?

    Bài giải

    11

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    LUYỆN TẬP
    Câu 1. Trong các số sau đây số nào là số lớn nhất có hai
    chữ số, mà chữ số ở hàng đơn vị là 1?

    Câu 2. Điền số còn thiếu vào ô trống:

    Câu 3. Tìm hình ảnh của 10 cây bút chì.

    12

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 4. Hình ảnh nào số thỏ nhiều hơn số cà rốt?

    Câu 5. Con thỏ nào mang đáp án đúng?
    8 < … < 10

    Câu 6. Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm.
    A.
    B.
    C.

    Câu 7. Đâu là số 9 được ghép từ que diêm?

    13

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 8. Viết số thích hợp vào chỗ trống để các số sắp xếp
    theo thứ tự từ bé đến lớn.
    A.
    B.
    C.

    Câu 9. Bông hoa mang số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
    2<…

    Câu 10. Số bút chì như thế nào so với số cục tẩy?
    A.
    B.
    C.

    Câu 11. Số 79 là số liền trước của số nào?

    14

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 12. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
    4 = ...

    Câu 13. Số thích hợp thay vào vị trí con heo là:
    A.
    B.
    C.

    Câu 14. Đổi chỗ 1 que diêm để được phép tính đúng:

    Câu 15. Tổng số quả chuối là:
    A.
    B.
    C.

    15

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 16. Con cua đã che mất số nào?
    A.
    B.
    C.

    Câu 17. Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống.
    A.
    B.
    C.

    Câu 18. Chọn vị trí 2 que diêm màu xanh lá di chuyển
    để được 3 hình tam giác:

    Câu 19. Dựa vào hình ảnh, em hãy chọn câu so sánh
    đúng.
    A.
    B.
    C.

    16

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 20. Kết quả của phép tính 5 - 2 + 4 là:

    Câu 21. So sánh hai phép tính rồi điền dấu thích hợp vào
    chỗ chấm:
    A.
    B.
    C.

    Câu 22. Chọn 4 que diêm màu xanh lá bỏ đi để được 6
    hình tam giác

    Câu 23. Đổi chỗ que diêm thứ mấy để được số 3?

    17

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 24. Phép trừ phù hợp để tìm số viên kẹo không bị
    gạch bỏ là:
    A
    B
    C

    Câu 25. Đâu là số 7 được ghép từ que diêm?

    Đáp án chủ đề 1
    1B

    6C

    11B

    16C

    21C

    2C

    7C

    12A

    17A

    22C

    3A

    8C

    13C

    18B

    23B

    4B

    9A

    14A

    19B

    24B

    5B

    10C

    15B

    20C

    25A

    18

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    Đáp án chủ đề 1
    1A

    6B

    11A

    16B

    21B

    2D

    7A

    12D

    17B

    22A

    3B

    8A

    13D

    18A

    23B

    4A

    9B

    14C

    19B

    24D

    5A

    10C

    15C

    20A

    25B

    Tải App Hoc247 Kids để
    xem video hướng dẫn
    giải chi tiết nhé!

    19

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    CHỦ ĐỀ 2
    HÌNH HỌC – BIỂU ĐỒ

    Kiến thức cần nhớ
    Hình học
    a) Nhận dạng hình:

    Ví dụ: Nối đồ vật với hình thích hợp:

    20

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Bài giải

    b) Lắp hình:
    Ví dụ: Tìm mảnh ghép còn thiếu:

    Bài giải

    21

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    c) Ghép hình:
    Ví dụ: Tìm mảnh ghép còn thiếu:

    Bài giải

    d) Đếm hình:
    Ví dụ: Có bao nhiêu hình tam giác trong hình dưới đây:

    22

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    Biểu đồ
    a) Biểu đồ hình ảnh:
    Ví dụ:

    23

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Bài giải

    b) Biểu đồ cột:
    Ví dụ:

    24

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    b) Biểu đồ Venn:
    Trong khi giải bài toán, người ta thường dùng những đường cong
    kín để mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán. Nhờ
    sự mô tả này mà ta giải được bài toán 1 cách thuận lợi. Những
    đường cong như thế gọi là biểu đồ Ven.
    Ví dụ:

    - Phân loại theo con vật:
    Ví dụ: Hãy phân loại các con vật sau

    25

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Bài giải

    - Phân loại số:
    Ví dụ: Hãy phân loại các số sau

    Bài giải

    26

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    - Phân loại theo màu:
    Ví dụ: Hãy phân loại các rau củ sau theo màu đã cho.

    Bài giải

    Bài toán lập bảng
    Ví dụ: Trong một cuộc thi Piano, mỗi
    thí sinh trình bày bài thi của mình trong
    13 phút. Hỏi nếu có 4 người một buổi
    thi thì buổi thi đó kéo dài bao lâu?

    27

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Bài giải

    Vậy buổi thi kéo dài 52 phút.

    LUYỆN TẬP
    Câu 1. Nhóm các hình này có dạng hình gì?
    A.
    B.
    C.

    Câu 2. Tìm mảnh ghép còn thiếu:

    28

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 3. Hình nào được xếp từ các hình tam giác?

    Câu 4. Tủ lạnh có dạng gì?
    A
    B
    C

    Câu 5. Hình nào ghép với hình 1 để được hình 2?

    Câu 6. Cái ghế được làm từ các khối gỗ có dạng khối gì?
    A
    B
    C

    29

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 7. Có bao nhiêu hình tam giác trong hình sau?

    Câu 8. Có bao nhiêu hình vuông trong hình sau?

    Câu 9. Có bao nhiêu hình tam giác trong hình sau?

    Câu 10. Có bao nhiêu hình vuông trong hình sau?

    30

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 11. Con vật nào có số lượng nhiều nhất?

    Câu 12. Bảng nào phân loại đồ vật đúng?

    Câu 13. Cái cây này được xếp từ các hình gì?
    A
    B
    C

    Câu 14. Số hình tam giác như thế nào với số hình
    chữ nhật?
    A
    B
    C

    31

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 15. Nhóm hình nào được xếp theo màu sắc?

    Câu 16. Nhìn vào biểu đồ và cho biết, đồ vật nào có số lượng
    nhiều nhất?

    Câu 17. Nhìn vào sơ đồ và cho biết, có bao nhiêu con vật sống
    dưới nước?

    Câu 18. Biểu đồ nào thể hiện số lượng của các vật như sau:
    Có 3 cây thông, 4 con tuần lộc và 2 người tuyết?

    32

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 19. Đồ vật nào không thuộc cùng nhóm?

    Câu 20. Đâu là sơ đồ phân loại đồ ăn và thực vật đúng?

    Câu 21. Nhìn vào sơ đồ và cho biết, có bao nhiêu số chẵn?

    Câu 22. Trong tiết khoa học, Lan rất đã đếm được tất cả 8 con
    vật, trong đó có 5 con vật sống dưới nước và 5 con vật sống trên
    cạn. Hỏi có bao nhiêu con vật vừa sống dưới nước vừa sống trên
    cạn?

    33

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Câu 23. Trong một buổi thi hát, mỗi bạn được trình bày bài hát
    của mình trong 5 phút. Hỏi nếu có 8 bạn thì sẽ mất bao nhiêu
    phút?

    Câu 24. Tìm mảnh ghép còn thiếu:

    Câu 25. Bạn Lan đang đọc một cuốn sách, cứ 1 ngày bạn sẽ đọc
    được 3 trang sách. Vậy nếu trong thời gian là 4 ngày thì bạn sẽ
    đọc được bao nhiêu trang sách?

    34

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    Đáp án chủ đề 2
    1C

    6A

    11C

    16A

    21B

    2A

    7B

    12A

    17A

    22D

    3B

    8A

    13B

    18D

    23B

    4B

    9C

    14A

    19B

    24B

    5B

    10B

    15B

    20D

    25C

    Tải App Hoc247 Kids để
    xem video hướng dẫn
    giải chi tiết nhé!

    35

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    CHỦ ĐỀ 3
    SO SÁNH – ĐO LƯỜNG – ĐỒNG HỒ

    Kiến thức cần nhớ
    So sánh
    a) So sánh và sắp xếp
    Ví dụ: Hãy sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Phương pháp giải: So sánh hàng chục của các số.

    Bài giải

    36

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    b) So sánh cân nặng
    Ví dụ: Các con vật cùng loại có khối lượng như nhau. Hỏi mỗi con
    cá cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Phương pháp giải:
    -

    Tìm cân nặng của con bạch tuộc. (Dựa vào hình vẽ bên trái).

    -

    Tìm tổng cân nặng của hai con bạch tuộc. (Dựa vào hình vec
    bên phải).

    -

    Tìm cân nặng của mỗi con cá.
    Bài giải

    37

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    c) Thay thế cân nặng
    Ví dụ: Dựa vào hình vẽ hãy tìm số hình vuông cần điền vào dấu
    chấm hỏi?

    Phương pháp giải:
    -

    Dựa vào chiếc cân số 2, ta thấy: 1 hình tròn = 2 hình vuông.

    -

    Tìm số hình vuông tương ứng với 3 hình tròn.

    -

    Từ đó suy ra, số hình vuông tương ứng với 1 ngôi sao.
    Bài giải

    Vậy số hình vuông cần điền là 6.

    38

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    d) Tìm và thay thế
    Ví dụ: Tìm giá trị của

    :

    Bài giải
    Ta có:

    Thay

    Vậy

    = 2 , ta có:

    =8

    39

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Bài toán đo lường
    a) Bài toán độ dài
    Ví dụ: Tìm độ dài đoạn thẳng CB.

    Bài giải
    Độ dài đoạn thẳng CB là:
    9 – 3 = 6 (cm)
    Đáp số: 6cm
    b) Bài toán so sánh độ dài
    Ví dụ: Sắp xếp thứ tự của bút chì theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Bài giải

    Vậy 4 cm < 6 cm < 7 cm

    40

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    c) Bài toán thời gian
    Ví dụ: Ngày hôm sau của ngày mai là thứ Bảy.
    Vậy hôm nay là thứ mấy?
    Bài giải

    Đồng hồ
    Giới thiệu
    Mặt đồng hồ
    Kim phút

    Kim giờ

    41

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    - Ta có: 1 giờ = 60 phút.
    - Do đó, trên đồng hồ được chia thành 60 vạch nhỏ. Mỗi vạch nhỏ
    tương ứng với 1 phút.
    - Lưu ý: Kim phút bắt đầu quay từ số 12 (tức là 0 phút).
    - Ví dụ: Số 1 biểu diễn 5 phút.

    - Đây là số phút tương ứng với mỗi con số trên mặt đồng hồ.

    - Khi kim phút quay được một vòng đến 60 phút thì kim giờ sẽ di
    chuyển đến giờ tiếp theo. Do đó, kim phút sẽ bắt đầu đếm lại từ 0
    phút.

    42

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Ví dụ 1: Khi kim giờ chỉ vào số 7, kim phút chỉ vào số
    12, ta được 7 giờ.

    Ví dụ 2: Khi kim giờ chỉ vào giữa số 7 và số 8, kim phút chỉ vào
    số 6, ta được 7 giờ rưỡi.

    Đồng hồ điện tử

    43

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    - Đối với đồng hồ điện tử, số ở bên trái thể hiện số giờ, số ở bên
    phải thể hiện số phút và chúng được ngăn cách bởi dấu hai chấm.
    - Vì 1 ngày = 24 giờ, được trải dài từ 0 giờ đến 23 giờ 59 phút.
    Nên khi qua 24 giờ, một ngày mới lại bắt đầu.
    Ví dụ: Chuyển thời gian

    Bài giải

    44

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    Bài toán trồng cây

    Khoảng cách
    Ví dụ 1: Trên một đoạn đường có 4 cái cây được trồng cách đều
    nhau. Hỏi có bao nhiêu khoảng cách giữa 4 cái cây đó?

    Bài giải

    1

    2

    3

    Vậy có 3 khoảng cách giữa 4 cái cây.
    Ví dụ 2: Bà nội muốn trồng 5 cây táo ở sau vườn. Mỗi cây cách
    nhau 2 mét (m). Hỏi cây đầu tiên cách cây cuối cùng bao nhiêu mét?

    Phương pháp giải
    - Tìm số khoảng cách giữa các cây.
    - Tính tổng khoảng cách giữa các cây.

    45

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Bài giải

    Ví dụ 3: Trên một luống đất, bác nông dân trồng cây dâu tây.
    Khoảng cách giữa cây đầu tiên với cây thứ tám là 7m. Hỏi
    khoảng cách giữa các cây là bao nhiêu nếu các cây được trồng
    cách đều nhau?

    Phương pháp giải
    - Tìm số khoảng cách giữa các cây.
    - Khoảng cách giữa các cây = Tổng – Số khoảng cách giữa các cây.
    Bài giải

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    46

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Khoảng cách giữa các cây là:
    7 – 7 = 1 (m)
    Đáp số: 1m

    Bài toán bậc thang
    Ví dụ: Nhà KaKa có 2 tầng lầu. Cầu thang dẫn đến mỗi tầng có
    10 bậc thang. Hỏi nhà KaKa có tổng cộng bao nhiêu bậc thang?

    Bài giải
    Từ tầng trệt lên lầu 1 là 10 bậc thang.
    Từ lầu 1 lên lầu 2 là 10 bậc thang.
    Nhà KaKa có tổng cộng số bậc thang là:
    10 + 10 = 20 (bậc thang)
    Đáp số: 20 bậc thang

    47

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Bài toán xếp hàng
    Ví dụ 1: Theo thứ tự từ trái sang phải, số thứ tự trong hàng của cừu
    và khỉ là bao nhiêu?

    Bài giải

    Ví dụ 2: Có 3 người đứng trước cô Nga khi cô đang xếp hàng đi lên
    xe buýt. Cô Nga lại đứng thứ 4 từ cuối hàng lên. Hỏi có bao nhiêu
    người cùng xếp hàng lên xe buýt?

    48

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
    Bài giải

    Ví dụ 3: Trong một hàng, đứng trước bạn Min có 6 bạn, đứng sau
    bạn Min có 3 bạn. Hỏi hàng đó có bao nhiêu bạn?

    Bài giải
    Tổng số bạn trong hàng là:
    6 + 1 + 3 = 10 (bạn)
    Đáp số: 10 bạn

    49

    1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

    LUYỆN TẬP
    Câu 1. Cái muỗng nào dài nhất?

    Câu 2. Hình ảnh có băng giấy hồng dài 6cm là: (biết 1 khối màu
    dài bằng 1cm)

    Câu 3. Chọn đáp án đúng:

    Câu 4. Viết 1, 2, 3, 4 biểu diễn số lượng ở mỗi nhóm theo thứ tự từ
    bé đến lớn. Đâu là cách biểu diễn đúng?

    50
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML